HOA NGUYỆT QUÝ – Món ăn bài thuốc chữa bệnh

0 0
Read Time:6 Minute, 50 Second

HOA NGUYỆT QUÝ – Món ăn bài thuốc chữa bệnh

Hoa nguyệt quý, thuộc họ tường vị, còn gọi là hoa bốn mùa vì quanh năm đều nở hoa, sinh trưởng mạnh, mùi thơm nồng. Hoa nguyệt quý còn được gọi là nguyệt hồng, đâu tuyết hồng, thăng xuân, tứ quý hoa, diễm tuyết hồng, nguyệt quý hồng, tứ quý xuân, tứ quý hoa, thắng xuân hoa. Hoa nguyệt quý có nhiều màu, như : màu hồng phấn, hồng đào, hồng đậm, phớt hồng, vàng, xanh, lam, tím … Tất cả hoa, lá, hạt, rễ của chúng đều được dùng làm thuốc .
Hoa nguyệt quý vị ngọt, ôn tính, hợp với kinh can, có tính năng hoạt huyết, tan vết tím bầm, điều kinh, giải độc, tiêu phù, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, ngã bị thương, sưng đau do máu tụ, sưng đau do ung nhọt, trừ hoả nhiệt ở phế sinh ho hen, ra máu, lở loét … Liều dùng 4-8 g mỗi lần, dùng ở dạng bột, sắc uống hoặc giã đắp bên ngoài vết thương. Thận trọng khi có tỳ vị hư nhược không nên dùng nhiều, dùng lâu .Lá có công dụng cầm máu, tiêu thũng, giã đắp lên vết thương. Hạt có vị cay, tính ấm, không độc, có tính năng chữa lở sâu tai ( thồm lổm ăn tai ) bằng cách nghiền nát hạt để đắp. Rễ có vị ngọt chát, tính ấm, không độc : có công dụng chữa di tính, xích bạch đới, kinh nguyệt không đều .

– Hoa nguyệt quý và đường phèn mỗi loại 0,3 lạng, nấu lên để uống, trị ho do suy phổi, khạc ra máu, ho, tức ngực, khản giọng do đổi mùa. Bột hoa nguyệt quý pha với dầu trà, trị vết bỏng. 0,2 lạng hoa nguyệt quý hãm nước sôi để uống, trị kinh nguyệt không đều, u uất buồn bực, kiết lị, cao huyết áp hàn tính, có thể làm tăng tốc độ lành lại khi gẫy xương, cho rượu vào uống hiệu quả càng tốt hơn.

Lưu ý: phụ nữ mang thai không được sử dụng, những người tì vị suy yếu phải thận trọng khi sử dụng.

– Người thông thường cũng không nên dùng lâu, dùng nhiều .

Bài thuốc chữa bệnh từ hoa nguyệt quý

Chữa đau bụng khi có kinh (thông kinh): (1) Rửa sạch 5-6 bông hoa nguyệt quý cho vào xoong, nấu với 1 lượng nước vừa phải, sôi thi vặn lừa nhỏ cho đến khi còn 1 cốc thì cho đường phèn, khuấy tan, uống nóng. (2) Hoa nguyệt quý 15g, hoa lăng tiêu 20g, trứng gà tươi 3 quả. Luộc trứng chín bóc vỏ cho vào nổi nấu với 2 loại hoa trên độ nửa giờ. Mỗi lần ăn 1 quả trứng gà và uống nước.

Điều kinh bổ huyết: lấy hoa nguyệt quý xào với gan lợn.

Chữa ho hen, khạc ra máu: hoa nguyệt quý 20g, thịt nạc heo 200g thái nhỏ, nấu nhừ thịt, chia 2 phần ăn thịt uống nước thuốc.

Tràng nhạc (loa lịch) chữa lở loét: 30g hoa nguyệt quý, 300g hạ khô thảo, 500g mật ong. Ngâm 2 dược liệu vào nước 2 giờ. sắc 3 lần, chắt lấy mỗi lần, gộp 3 lần, cô quánh lại, cho mật ong vào nấu sôi thì tắt lửa, chờ nguội cho vào lọ đậy kỹ dùng dần. Mỗi lần lấy 1 thìa canh hòa với nước đun sôi để âm ấm, uống ngày 3 lần.

Chữa thương tích do bị đánh sưng đau; (1) Hoa nguyệt quý lượng đủ dùng, giã thành bột. Mỗi lần lấy 3g-5g hòa rượu uống, ngày 3 lần. (2) Hoa nguyệt quý tươi (cả lá cả cuống) lượng vừa đủ dùng, rửa sạch, băm vụn, giã nhuyễn, đắp vào chỗ sưng đau.

Chữa tổn thương gân trong giai đoạn cấp tính, sưng nề, đau: lấy 3g hoa nguyệt quý, 15g đường đỏ, cho thêm nước, đun sôi 5 phút, bỏ bã lấy nước, hãm với hồng trà lg, chia hai lần uống.

Chữa bỏng: bột hoa nguyệt quý đánh đều với dẩu vừng để bôi. Nên nấu sôi để nguội.

Chữa gãy xương: hoa nguyệt quý tán bột hòa rượu, trong uống, ngoài đắp sẽ làm tăng tốc độ hồi phục xương gãy. Nên phối hợp các liệu pháp Tây y khi có điều kiện.

Thanh can, lợi đởm, chữa đau tức sườn: hoa nguyệt quý, hoa hồng, mỗi vị 8-12g sắc, hãm để uống.

Thanh lọc gan, bổ gan mật, bổ ruột, trị chứng đau tức mạng mỡ ngực, sưng đau dưới nách: lấy hoa nguyệt quý và hoa hồng nhung, mỗi loại 0,2 lạng, nấu làm trà để uống.

Lá cây nguyệt quý có công dụng hoạt huyết, tiêu phù, trị đau lưng, vết trầy xước, sưng đau do bẩm tím, tụ máu. Giã nát, đắp lên chỗ gân cốt bị đau, chân gối sưng tấy, vết trầy xước, cũng hoàn toàn có thể đắp trị hạch bạch huyết ở cổ .Lấy 0,5 – 2 lạng rễ nguyệt quý, ninh với cá diếc ăn, trị sưng cổ, sưng phù mặt, hai tay mỏi rã rời .

Chữa huyết áp cao, tính hư hàn, liệt dương: lấy rễ cây nguyệt quý nấu với bầu dục lợn.

Kinh hoặc bạch đới quá nhiều: 1 lạng rễ nguyệt quý, nấu chung với thịt heo nạc, hoặc trứng vịt vỏ xanh. Ăn thịt, trứng và uống nước.

Chữa kinh nguyệt không đều: (1) l0g hoa nguyệt quý, 50g men rượu sắc lấy nước uống, bỏ cái. (2) Trà nguyệt quý hoa: 15g hoa tươi chia 3 lần, hãm nước sôi, uống trong ngày.

Chữa đau dạ dày, gốc lưỡi sưng tấy, buồn nôn khi ăn: lấy 0,5 -1 lạng rễ nguyệt quý, ninh với một bộ lòng lợn, trị trướng bụng.

Trị đau dạ dày, tức ngực, trướng bụng, sắc mặt vàng đen: lấy 0,5 lạng rễ nguyệt quý, ninh với 2 lạng thịt gà.

Trị kinh nguyệt quá nhiều, khí hư trắng ra không ngừng: lây rễ nguyệt quý, ninh với thịt lợn hoặc trứng vịt.

Chữa sa tử cung sau khi sinh: chưng cách thủy hoa nguyệt quý 30g với 500ml rượu vang đỏ. Chưng chín, nhừ hoa, uống nóng. Mỗi lần 30-50ml. Ngày uống 2 lẩn vào lúc đói.

Chữa ngộ độc cá nóc: hạt sắc, dùng để uống.

Hoa nguyệt quý xào gan lợn:

Nguyên liệu : 2 bông hoa nguyệt quý, 4 lạng gan lợn, 2 nhánh hành, 1 thìa to dầu ăn, 1 thìa nhỏ xì dầu, 1 thìa nhỏ bột đao, 1 thìa nhỏ muối .Cách làm : hoa nguyệt quý tách thành từng nhánh, ngâm và rửa sạch trong nước muối, để ráo nước. Gan lợn rửa sạch, thái lát mỏng dính, thêm xì dầu, bột đao hòn đảo đều. Hành rửa sạch, cắt đoạn. Đun nóng dầu ăn, cho hành vào phi thơm, cho gan lợn vào xào nhanh, rồi cho hoa nguyệt quý vào, hòn đảo đều là được .Công dụng : bổ trợ chất sắt, hoạt huyết, thông kinh .

Hoa nguyệt quý nấu đường phèn:

Nguyên liệu : 2 bông hoa nguyệt quý, 1 thìa to đường phèn .Cách làm : hoa nguyệt quý tách riêng từng cánh, rửa sạch trong nước muối, để ráo nước. Rồi cho 2 bát nước cùng hoa và đường phèn vào nồi nấu chín .Công dụng : cải tổ thực trạng phổi suy yếu, ho, đờm trắng .

Trà hoa nguyệt quý:

Nguyên liệu : 1 bông hoa nguyệt quý, 1 túi trà .

Cách làm: hoa nguyệt quý tách riêng từng cánh, rửa sạch bằng nước muối, để ráo nước. Bỏ hoa và túi trà vào bình sứ. Đổ 300ml nước sôi vào, đậy nắp khoảng 2 phút là có thể uống, 1 đợt điều trị kéo dài vài ngày.

Công dụng : điều hòa chu kì kinh nguyệt và khí hư .

Theo bác sĩ Nguyễn Hữu Minh Hiền tổng hợp

Happy
Happy
0 %
Sad
Sad
0 %
Excited
Excited
0 %
Sleepy
Sleepy
0 %
Angry
Angry
0 %
Surprise
Surprise
0 %
Previous post Tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong 12 con giáp
Next post Tuổi Sửu hợp với tuổi nào trong hôn nhân và công việc?

Average Rating

5 Star
0%
4 Star
0%
3 Star
0%
2 Star
0%
1 Star
0%

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.